|
UBND HUYỆN SÓC SƠN
TRƯỜNG TH PHÙ LINH
Số: 64/QĐ-THPL
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phù Linh, ngày 06 tháng 10 năm 2023
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc Ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ của Trường Tiểu học Phù Linh
Năm học 2023 – 2024
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÙ LINH
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 08/2005/TTLT- BNV- BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính; Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 8/3/2013 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 141/2011/TT-BTC ngày 20/10/2011 của Bộ Tài chính; Thông tư số 57/2014/TT-BTC ngày 6/5/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 141/2011/TT-BTC;
Căn cứ Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 25/6/2013 của UBND thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND ngày 22/11/2013 của UBND thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định giao dự toán hàng năm của UBND huyện; Quyết định phân loại đơn vị sự nghiệp của UBND huyện;
Căn cứ tình hình thực hiện qua các năm về kết quả chi tiêu nguồn kinh phí ngân sách cấp; nguồn thu được để lại đơn vị theo quy định và việc quản lý, sử dụng tài sản được giao;
Căn cứ vào chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao trong năm và kế hoạch do đơn vị tự xác định phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, năng lực của đơn vị theo quy định của pháp luật;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ của trường Tiểu học Phù Linh theo các quy định hiện hành của Nhà nước và được áp dụng từ ngày 01/10/2023;
Điều 2. Căn cứ các nội dung được quy định trong Quy chế này, toàn thể cán bộ, công chức, viên chức của trường Tiểu học Phù Linh nghiêm túc thực hiện theo đúng các quy định trong Quy chế.
Điều 3. Các ông (bà) Hiệu phó; Tổ trưởng bộ môn; Ban thanh tra nhân dân; Công đoàn trường và toàn thể viên chức, lao động hợp đồng của trường Tiểu học Phù Linh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu VT.
|
HIỆU TRƯỞNG
Trần Văn Sa
|
|
UBND HUYỆN SÓC SƠN
TRƯỜNG TH PHÙ LINH
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phù Linh, ngày 06 tháng 10 năm 2023
|
QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÙ LINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 64/QĐ-THPL ngày 06/10/2023)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
I. Phạm vi, đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về chi tiêu nội bộ được áp dụng đối với các cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng thuộc trường Tiểu học Phù Linh.
II. Mục đích xây dựng Quy chế
1. Tạo quyền chủ động trong quản lý và chi tiêu tài chính cho Thủ trưởng đơn vị, chủ động sử dụng kinh phí được giao đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả, là căn cứ để quản lý và thanh toán các khoản chi tiêu trong đơn vị, thực hiện kiểm soát của KBNN, cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính và các cơ quan thanh tra, kiểm toán theo quy định.
2. Nâng cao ý thức, trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân tại cơ quan bảo đảm hoàn thành tốt chức năng và nhiệm vụ được giao.
3. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước đúng mục đích, có hiệu quả.
4. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
5. Thực hiện công bằng trong đơn vị, khuyến khích tăng thu, tiết kiệm chi, sử dụng kinh phí tiết kiệm có hiệu quả đảm bảo công khai dân chủ và quyền lợi cho cán bộ, công chức, viên chức. Thu hút và giữ được những người có năng lực trong đơn vị.
CHƯƠNG II
NGUYÊN TẮC, CĂN CỨ XÂY DỰNG QUY CHẾ
I. Nguyên tắc xây dựng Quy chế
1. Việc xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ phải phù hợp với hoạt động đặc thù, chức năng, nhiệm vụ được giao của đơn vị; được thảo luận rộng rãi, dân chủ, công khai và đúng chế độ chính sách của Nhà nước hiện hành.
2. Quy chế chi tiêu nội bộ được xây dựng bảo đảm không vượt quá chế độ chi hiện hành do cơ quan có thẩm quyền quy định; phải đảm bảo cho đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức hoàn thành nhiệm vụ được giao, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động.
3. Mọi việc chi tiêu, mua sắm phải có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp.
4. Quy chế được xem xét điều chỉnh cho phù hợp khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thay đổi chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách Nhà nước.
II. Căn cứ xây dựng Quy chế
1. Căn cứ tình hình thực hiện qua các năm về kết quả chi tiêu nguồn kinh phí ngân sách cấp; nguồn thu được để lại đơn vị theo quy định và việc quản lý, sử dụng tài sản được giao tại đơn vị;
2. Căn cứ vào chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao trong năm và kế hoạch do đơn vị tự xác định phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, năng lực của đơn vị theo quy định của pháp luật;
3. Căn cứ vào chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tài chính hiện hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; tiêu chuẩn, định mức trang bị tài sản đối với với cán bộ, viên chức và nhu cầu tài sản, trang bị chuyên dụng của các bộ phận;
4. Căn cứ dự toán chi được giao từ nguồn kinh phí ngân sách huyện để thực hiện các dịch vụ công, mục tiêu, nhiệm vụ phần giao thực hiện chế độ tự chủ;
5. Căn cứ nội dung quy định về nguồn tài chính; sử dụng nguồn tài chính và phân phối kết quả tài chính, kinh phí tiết kiệm được trong năm của đơn vị sự nghiệp công.
Chương III
NỘI DUNG QUY CHẾ
I- NGUỒN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG
1- Ngân sách Nhà nước cấp hàng năm.
2- Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công
+ Thu theo QĐ 51/2013/QĐ-UBND:
- Thu học 2 buổi/ngày: 100.000 đồng/HS/tháng
- Thu chăm sóc bán trú: 120.000 đồng/HS/tháng
- Thu trang thiết bị bán trú: 100.000đ/HS/năm
- Thu tiền nước uống tinh khiết: 12.000 đồng/HS/tháng
- Thu tiền ăn học sinh: 23.000 đ/HS/bữa
+ Thu thỏa thuận:
- Thu tiền Tiếng Anh có yếu tố nước ngoài: 150.000đ/HS/tháng với khối 3,4,5, 180.000đ/HS/tháng với khối 1,2
+ Thu viên trợ, quà biếu tặng, cho theo quy định.
II- NỘI DUNG CHI:
1. Chi từ nguồn ngân sách nhà nước cấp
1.1. Chi thanh toán chế độ lương:
a) Chi tiền lương cho cán bộ viên chức, NLĐ: chi trả theo các quy định hiện hành của nhà nước, bao gồm lương cơ bản, phụ cấp chức vụ quản lý, phụ cấp chức vụ giáo viên làm tổ trưởng, phụ cấp thâm niên nhà giáo, phụ cấp ưu đãi ngành giáo dục tiểu học, phụ cấp trách nhiệm công việc.
b) Chi trả tiền làm thêm giờ:
- Tiền làm thêm giờ của CB, nhân viên thực hiện theo Thông tư số 08/2005/TTLT- BNV- BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm thêm giờ đối với cán bộ công chức.
- Tiền thêm giờ của giáo viên được chi trả theo thông tư liên tịch 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC hướng dẫn chi trả chế độ tiền lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập.
- Chứng từ thanh toán: Giấy báo làm thêm giờ có phê duyệt của Hiệu trưởng, Bảng chấm công.
c) Chi tiền công tác phí: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.
+ Chi khoán công tác phí: Hiệu trưởng: 500.000 đ/tháng, Hiệu phó: 450.000 đ/tháng, Kế toán kiêm văn thư: 500.000 đ/tháng, thủ quỹ kiêm y tế: 500.000đ/tháng
+ Chi phụ cấp công tác phí cho cán bộ, giáo viên đi làm việc/ tập huấn trực tiếp ngoài huyện: 100.000đ/ngày.
+ Chi phụ cấp công tác phí cho cán bộ, giáo viên đi làm việc/tập huấn trục tiếp trong huyện: 50.000đ/ngày.
Nếu đi công tác ngoài huyện từ 05 người trở lên và nhà trường thuê phương tiện cho người đi công tác thì không còn chế độ công tác phí mà chi vào mục chi phí thuê mướn (Chi thuê phương tiên vận chuyển).
- Chứng từ để thanh toán công tác phí: Giấy đi đường được Hiệu trưởng duyệt; công văn; giấy mời; văn bản trưng tập tham gia đoàn công tác; đóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
1.2. Chi tiền điện, nước, điện thoại, thông tin tuyên truyền khác:
- Thanh toán điện nước, điện thoại, sách báo, mạng internet, thông tin, tuyên truyền theo hóa đơn thực tế phát sinh.
1.3. Chi tiền khoán vệ sinh hàng tháng: 3.300.000đ/ tháng
1.4.Chi tiền học phẩm giáo viên:
- Chi chế độ khoán văn phòng phẩm: 50.000đ/tháng, trả theo học kì.
1.5. Chi hội nghị:
- Chi căn cứ theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính: Chi tiền nước uống hội nghị 40.000đ/người/ngày (1 ngày gồm 2 buổi) (hội nghị khai giảng, sơ kết, tổng kết năm học, ngày nhà giáo Việt nam 20/11 và các hội nghị khác…)
- Chi tiền hoa, trang trí khánh tiết…phục vụ hội nghị: theo hóa đơn phát sinh, chi tiết kiệm tránh lãng phí.
- Chứng từ thanh toán chi hội nghị: Văn bản, kế hoạch tổ chức hội nghị được người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định; Hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
1.6. Chi tiếp khách:
- Chi căn cứ theo Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10/08/2018 của Bộ tài chính: Chi tiếp khách (hỗ trợ tiền ăn cho khách mời không hưởng lương) không quá 100.000 đ/ người.
1.7. Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên tài sản cố định dùng cho công tác chuyên môn:
Đảm bảo đúng quy định về tiêu chuẩn, định mức; quy trình, thủ tục trong quản lý, sử dụng và mua sắm tài sản của Nhà nước (theo Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ)
1.8. Chi hoạt động chuyên môn:
- Chi hỗ trợ giáo viên dạy thể dục ngoài trời theo quyết định số 51/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ Quy định về chế độ bồi dưỡng và chế độ trang phục đối với giáo viên thể dục: 1% mức lương tối thiểu chung cho mỗi tiết dạy thực hành.
- Chi trang phục cho Giáo viên thể dục theo theo quyết định số 51/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ Quy định về chế độ bồi dưỡng và chế độ trang phục đối với giáo viên thể dục: 1.500.000 đ/năm học.
2. Phân phối kết quả hoạt động tài chính trong năm
Hàng năm, sau khi hạch toán đầy đủ các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước khác theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi đơn vị sẽ trích lập các quỹ sau:
+ Trích bổ sung Quỹ thu nhập tăng thêm
+ Trích lập Quỹ khen thưởng
+ Trích lập Quỹ phúc lợi
+ Trích Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.
Cụ thể như sau:
2.1. Quỹ bổ sung thu nhập: Để chi bổ sung thu nhập cho người lao động trong năm, thực hiện theo nguyên tắc gắn với số lượng, chất lượng và hiệu quả công tác
2.2. Quỹ khen thưởng: Để thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, cá nhân theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp vào hoạt động của đơn vị. Cụ thể như sau:
-Thưởng đạt giải cấp Thành phố: Giáo viên dạy giỏi cấp Thành phố, sáng kiến kinh nghiệm cấp TP, các cuộc thi cấp thành phố khác đạt giải: Nhất 500.000 đồng, Nhì 400.000 đồng, giải Ba 300.000đ, giải Khuyến khích 250.000đ.
-Thưởng đạt giải cấp Huyện: Giáo viên dạy giỏi cấp Huyện, SKKN cấp huyện, các cuộc thi cấp huyện khác đạt giải: Nhất 200.000 đồng, Nhì 150.000 đồng, giải ba 100.000đ và khuyến khích 80.000 đồng (sáng kiến kinh nghiệm loại A tương đương giải nhất, SKKN xếp loại đạt tương đương giải ba)- sửa lại
- GV nằm trong danh sách đề xuất khen thưởng CSTĐ, LĐTT lên cấp trên được khen thưởng 200.000đ/ người.
- Thưởng đạt giải cấp Trường: Giáo viên dạy giỏi cấp Trường đạt giải Nhất 150.000đ, Nhì 120.000đ, Ba 100.000đ, Khuyến khích 80.000đ đồng/người; khen thưởng giờ dạy tốt 100.000đ, không thưởng giờ dạy khá, SKKN xếp loại giỏi 100.000đ/ người.
- Thưởng thành tích lớp: Lớp tiên tiến 100.000 đồng/lớp; Lớp Xuất sắc 150.000 đồng/lớp.
2.3. Quỹ phúc lợi: để chi cho các hoạt động phúc lợi tập thể của người lao động trong đơn vị, cụ thể như sau:
+ Chi hỗ trợ cho giáo viên, nhân viên tham quan: Tối thiểu 500.000đ/người/năm; Chi tiền thuê xe du lịch, các chi phí phát sinh khác theo hóa đơn hợp đồng thực tế phát sinh.
+ Chi đám hiếu: mua vòng hoa theo hóa đơn phát sinh thực tế
+ Chỉ đám hỉ của CB,GV,NV: 500.000 đồng/lần
+ Chi hỗ trợ đời sống CBGVNV ngày 8/3, ngày trung thu: tối đa 100.000đ/ người
+ Chi hỗ trợ ngày 20/10, 1/6 chi hỗ trợ hoạt động tối đa 100.000đ/người theo thực tế hóa đơn phát sinh
+ Chi hỗ trợ ngày 20/11, Tết Nguyên đán: từ 500.000 – 1.500.000đ/người (tùy thuộc nguồn kính phí thực tế nhà trường.)
+ Chi hỗ trợ CB,GV, NV thuộc gia đình chính sách: 100.000đ - 200.000đ/năm
+ Chi hỗ trợ khám sức khỏe hàng năm cho cán bộ, giáo viên, nhân viên: từ 200.000 – 500.000đ/năm
+ Chi hỗ trợ CB,GV, NV đã nghỉ hưu ngày lễ của ngành: 100.000đ – 200.000 đ/người (tùy thuộc nguồn kính phí thực tế nhà trường.)
+ Chi mua quà cho CB, GV, NV khi chuyển công tác: 500.000đ/người; khi có quyết định nghỉ hưu: 500.000đ/người.
+ Chi các chế độ hỗ trợ cho chuyên môn từ quỹ phúc lợi:
- Chi người thực hiện dạy chuyên đề: 100.000 đ/ người/tiết dạy
- Chi hỗ trợ Gv dự thi GV dạy giỏi, các cuộc thi khác được tổ chức trong nhà trường (tài năng duyên dáng, thư viện giỏi, tổng phụ trách giỏi…) cấp trường: 100.000đ/người, cấp huyện: 200.000đ/người.
- Chi hỗ trợ chấm thi trong các cuộc thi: 50.000đ/người
- Chi hỗ trợ tham dự chuyên đề, tập huấn chuyên môn tại trường: 30.000đ/ người/ 1 chuyên đề, tập huấn
- Chi họp ngoài giờ, thêm giờ ngày nghỉ: 100.000/người/buổi
3. Chi từ các khoản thu dịch vụ và các khoản thu khác
3.1. Chi từ nguồn 2 buổi/ngày:
- Chi cho giáo viên tham gia dạy 2 buổi/ngày: 75% (5% thu theo dõi HS)
- Chi bồi dưỡng cho cán bộ quản lý, NV: 20% trong đó:
Hiệu trưởng hệ số 1.0
Hiệu phó 0.8/người so với Hiệu trưởng
Kế toán 0.5 so với Hiệu trưởng
Thủ quỹ 0.4 so với Hiệu trưởng
Tổng phụ trách, thư viện, y tế, 4 bảo vệ: 0.3/người so với Hiệu trưởng
- Chi mua sắm VPP, đồ dùng dạy học, điện nước vệ sinh, tăng cường CSVC, chi khác.. phục vụ 2 buổi/ngày: 5%
3.2. Chi từ nguồn chăm sóc bán trú:
- Chi GVCN vận động HS tham gia bán trú: 2.5%
- Chi GV trực tiếp trông trưa 60% + 2.5% công thu
- Chi cho cán bộ quản lý, NV: 25% trong đó:
Hiệu trưởng : 1.0
Hiệu phó : 0,8/người so với Hiệu trưởng x 2 người
Kế toán : 0,5 so với Hiệu trưởng
- Chi 4 bảo vệ, trực y tế, báo cơm, theo dõi sổ sách bán trú 10%
3.3. Chi từ nguồn trang thiết bị bán trú:
- Chi cho mua sắm đồ dùng, thiết bị phục vụ bán trú: 100%
3.4. Chi từ nguồn nước uống:
- Chi mua nước uống cho học sinh: 100% kèm theo đầy đủ hóa đơn chứng từ.
3.6. Chi từ nguồn Tiếng Anh nước ngoài:
+ Chi nộp về công ty: 80%
+ Để lại nhà trường: 20% quy đổi là 100% cụ thể chi như sau:
|
Nội dung chi
|
Tỉ lệ 20% đã quy đổi là 100%
|
|
- Chi cho công tác quản lý, GV, NV:
Trong đó: Gv hỗ trợ 40%, QL 35% (HT 1.0, HP 0.8, KT 0.5, TQ 0.4,4 BV 0.1/ng)
|
75%
|
|
- Chi tiền thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định:
|
2%
|
|
- Chi khác phục vụ tiếng anh (trích khấu hao tscđ)
|
11.5%
|
|
- Chi cải cách tiền lương từ nguồn tiếng anh:
|
11.5%
|
|
TỔNG
|
100%
|
Diễn giải cách khác (không quy đổi 100%) tương đương với cách diễn giải trên:
+ Để lại nhà trường 20%, chi cụ thể như sau:
|
Nội dung chi
|
Tỉ lệ để lại 20%
|
|
- Chi cho công tác quản lý, GV, NV:
Trong đó: GV hỗ trợ 8%, QL, NV 7% (HT 1.0, HP 0.8, KT 0.5, TQ 0.4,4 BV 0.1/ng)
|
15%
(Trong đó: GV 8%, QL 7%)
|
|
- Chi tiền thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định:
|
0.4%
|
|
- Chi khác phục vụ tiếng anh (sửa chữa, mua sắm..):
|
2.3%
|
|
- Chi cải cách tiền lương từ nguồn tiếng anh:
|
2.3%
|
|
TỔNG
|
20%
|
III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Quy định cụ thể trách nhiệm của các tổ chức, phòng, ban, bộ phận và cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các nội dung của “Quy chế chi tiêu nội bộ” thuộc đơn vị;
2. Quy định việc xử lý vi phạm đối với các trường hợp khi sử dụng vượt mức khoán; tiêu chuẩn, định mức chi theo quy định./.
|
Nơi gửi:
- Kho bạc;
- Phòng TC-KH;
- Lưu.
|
|
HIỆU TRƯỞNG
Trần Văn Sa
|